Trẻ em và người lớn đều cần được theo dõi tối thiểu 30 phút sau khi tiêm vaccine tại cơ sở tiêm chủng.
Theo dõi sau tiêm chủng
Sau khi tiêm, nếu phát hiện các biểu hiện bất thường, nôn trớ, thở nhanh hay ngắt quãng, thở khò khè, da mẩn đỏ,… cần báo ngay cho nhân viên y tế gần nhất. Trẻ em cần tiếp tục được theo dõi tại nhà ít nhất 48 giờ sau khi tiêm, đặc biệt theo dõi vào ban đêm, bao gồm:
– Nhiệt độ cơ thể đo bằng nhiệt kế: hãy đảm bảo nhiệt kế hoạt động tốt và chất lượng. Nếu nghi ngờ kết quả không chính xác hãy thử bằng công cụ đo nhiệt độ khác hoặc đối chiếu với nhiệt độ đo được của những người xung quanh.
– Nhịp thở:
Đối với người lớn: khó thở, thở nhanh trên 25 lần/phút.
Đối với trẻ em, xác định thở nhanh qua tần số thở tính theo lứa tuổi:
Dưới 2 tháng: > 60 lần/phút
Từ 2-12 tháng: > 50 lần/phút
Từ 1-5 tuổi: > 40 lần/phút
– Sự tỉnh táo (chơi đùa), ăn, ngủ, tiểu tiện, đại tiện.
– Quan sát da toàn thân và vùng tiêm (sưng, mẩn đỏ, phát ban, tím tái)

Trẻ em cần được theo dõi và chăm sóc 48 giờ sau khi tiêm chủng. Ảnh: VNVC
Chăm sóc trẻ sau tiêm chủng
– Cho trẻ mặc quần áo thoáng mát
– Duy trì chế độ dinh dưỡng hàng ngày, cho trẻ bú mẹ và uống nước nhiều hơn
– Có thể dùng thuốc hạ sốt thông thường (paracetamol, ibuprofen) với liều phù hợp cân nặng khi trẻ sốt > 38,5 độ C, quấy khóc.
– Nếu tại vết tiêm sưng, đỏ, có thể chườm lạnh để giúp giảm đau và giảm sưng cho trẻ
– Khi bế trẻ tránh chạm vào vết tiêm, không xoa dầu, chườm nóng, nặn chanh, đắp khoai tây hay bôi đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm vì có thể gây nhiễm trùng vết tiêm
– Không dùng aspirin, không dùng thêm các thuốc ho và hạ sốt khác vì các chế phẩm này có thể làm tăng liều paracetamol ở trẻ
Những phản ứng thường gặp khi tiêm vaccine
|
STT |
Bệnh |
Tên vaccine phòng bệnh |
Đối tượng – Lịch tiêm – Liều – Đường dùng |
Phản ứng thường gặp sau tiêm chủng |
|
1 |
Lao |
BCG |
Cho trẻ sơ sinh |
• Tại chỗ tiêm: đau, sưng, nóng |
|
2 |
Viêm gan B |
Có thể là 1 trong 3 tên sau: Engerix B Euvax B Hepavax |
Cho trẻ từ sơ sinh và người lớn |
• Tại chỗ tiêm: đau, sưng nhẹ |
|
3 |
Bạch hầu, |
Infanrix |
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên |
• Tại chỗ tiêm: sưng đỏ, đau từ 1 – 3 ngày. Có thể nổi cục cứng sau khoảng 1-3 tuần sẽ tự khỏi |
|
4 |
Bạch hầu |
Pentaxim |
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên |
• Tại chỗ tiêm: nốt quầng đỏ, nốt cứng lớn hơn 2 cm. Các triệu chứng trên thường gặp trong 48 giờ sau khi tiêm và có thể kéo dài 48 – 72 giờ. |
|
5 |
Bạch hầu |
Tetraxim |
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên |
• Tại chỗ tiêm: đỏ, sưng (có thể hơn 5cm) hoặc lan ra toàn bộ chi bên tiêm. Xảy ra trong vòng 24 – 72 giờ sau khi tiêm vắc xin và tự khỏi trong vòng 3-5 ngày |
|
6 |
Bạch hầu |
Adacel |
Cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đến 64 tuổi |
•Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ |
|
7 |
Bệnh tiêu chảy do Rota virus |
Có thể là 1 trong 2 tên sau: |
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên |
• Toàn thân: rối loạn tiêu hóa và thường tự khỏi sau vài ngày. |
|
8 |
Bệnh do phế cầu (viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết,viêm tai giữa) |
Synflorix |
Cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên |
• Tại chỗ tiêm: sưng, đau, đỏ |
|
9 |
Bệnh cúm |
Có thể là 1 trong 2 tên sau: |
Cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn |
•Tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng |
|
10 |
Bệnh Sởi |
MMR II |
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn |
• Tại chỗ tiêm: đau tại nơi tiêm trong một thời gian ngắn |
|
11 |
Thủy đậu |
Có thể là 1 trong 3 tên sau: |
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn chưa từng mắc bệnh |
• Tại chỗ tiêm: phát ban dạng thủy đậu, đau, đỏ, sưng Thận trọng: tránh dùng chế phẩm chứa salicylate (thuốc aspirin hoặc các chế phẩm bôi, dán giảm đau) trong ít nhất 6 tuần sau tiêm. |
|
12 |
Viêm não Nhật Bản B |
Jevax |
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn |
• Tại chỗ tiêm: đau sưng, đỏ |
|
13 |
Viêm gan A |
Có thể 1 trong 2 tên sau: |
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn |
•Tại chỗ tiêm: có thể sưng quầng đỏ từ 1-2 ngày |
|
14 |
Viêm gan A+B |
Twinrix |
Cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn |
•Tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ |
|
15 |
Viêm màng não do não mô cầu A+C |
Meningo A+C |
Cho trẻ từ 2 tuổi và người lớn |
•Tại chỗ tiêm: sưng, đau |
|
16 |
Viêm màng não do não mô cầu B+C |
VA-Mengoc-BC |
Cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi |
•Tại chỗ tiêm: sưng đau, có thể tạo cục cứng, sau khoảng 72 giờ sẽ tự khỏi |
|
17 |
Ung thư cổ tử cung, u nhú do HPV |
Có thể là 1 trong 2 tên sau: |
Cho trẻ gái từ 9 tuổi đến 26 tuổi |
• Tại chỗ tiêm: có thể ban đỏ, sưng, đau, ngứa |
|
18 |
Uốn ván |
VAT |
Cho trẻ em và người lớn |
• Tại chỗ tiêm: đau, quầng đỏ, nốt cứng hay sưng xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi tiêm và kéo dài |
|
19 |
Thương hàn |
Typhim VI |
Cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn |
•Tại chỗ tiêm: đau, sưng, quầng đỏ |
|
20 |
Bệnh dại |
Verorab |
Cho trẻ em trên 2 tháng tuổi và người lớn |
• Tại chỗ tiêm: đau, quầng đỏ, sưng, ngứa và nốt cứng Lưu ý: Khi có phơi nhiễm |
Ghi chú:
-
Lịch tiêm có thể thay đổi tùy theo loại vaccine, sự tuân thủ phác đồ tiêm chủng và cập nhật hướng dẫn của cơ quan y tế.
-
Một số tác dụng phụ hiếm gặp có thể không được liệt kê ở đây.
Nếu trẻ có biểu hiện: mệt lả, cơ tay chân mềm nhão so với bình thường, da tái xanh hay tím tái, phản ứng chậm hoặc không phản ứng khi gọi. Trong trường hợp này cần lay gọi trẻ, kích thích bằng cách vuốt lưng dọc 2 bên cột sống hoặc kích thích vào lòng bàn chân của trẻ và tìm cách nhanh nhất đưa trẻ đến bệnh viện để được cấp cứu.
Cần chủ động hỏi ý kiến của nhân viên y tế tại Trung tâm tiêm chủng hoặc chuyên gia về tiêm chủng nếu người được tiêm hoặc người chăm sóc trẻ chưa rõ các thông tin. Nên tìm hiểu trước về các bệnh viện gần nhất có khả năng cấp cứu và xử trí phản ứng sau tiêm.
Những phản ứng nặng sau tiêm chủng thường rất hiếm gặp và không gây nguy hiểm nếu được phát hiện và xử trí kịp thời. An toàn tiêm chủng không đơn thuần là chất lượng vaccine, sự tuân thủ quy trình của nhân viên y tế mà còn bao gồm cả sự theo dõi, chăm sóc của gia đình sau khi tiêm chủng cho trẻ/người đi tiêm.
Nam Huy – Nguồn: VNVC .
